Bộ đề 1

Câu 1

Ai chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ?

Câu 2

Hoạt động kiểm soát là gì?

Câu 3

Kiểm soát phòng ngừa là gì?

Câu 4

Điều nào sau đây không phải là một loại kiểm soát truy cập?

Câu 5

Thông tin và truyền thông trong kiểm soát nội bộ đề cập đến điều gì?

Câu 6

Năm thành phần của kiểm soát nội bộ theo COSO là gì?

Câu 7

Môi trường kiểm soát đề cập đến điều gì?

Câu 8

Điều nào sau đây là một ví dụ về hoạt động kiểm soát?

Câu 9

Điều nào sau đây là một ví dụ về kiểm soát truy cập quản lý?

Câu 10

Điều nào sau đây là mục tiêu chính của việc thiết lập một đường dây nóng tố giác?

Câu 11

Ví dụ về kiểm soát phòng ngừa là gì?

Câu 12

Tại sao kiểm soát nội bộ lại quan trọng?

Câu 13

Đánh giá rủi ro là gì?

Câu 14

Đâu là trách nhiệm chính của ủy ban kiểm toán?

Câu 15

Giám sát trong kiểm soát nội bộ là gì?

Câu 16

Mục tiêu chính của kiểm soát nội bộ là gì?

Câu 17

Loại bằng chứng kiểm toán nào sau đây được coi là đáng tin cậy nhất?

Câu 18

Trong bối cảnh kiểm soát nội bộ, COBIT là viết tắt của?

Câu 19

Điều nào sau đây là một ví dụ về kiểm soát ứng dụng?

Câu 20

Ví dụ về kiểm soát phát hiện là gì?

Câu 21

Điều gì sau đây không phải là một thành phần của môi trường kiểm soát?

Câu 22

Điều nào sau đây là một ví dụ về kiểm soát truy cập logic?

Câu 23

Loại rủi ro nào sau đây liên quan đến khả năng hệ thống thông tin của một tổ chức bị xâm phạm?

Câu 24

Tại sao việc lập kế hoạch kiểm toán lại quan trọng?

Câu 25

Vai trò nào sau đây thường chịu trách nhiệm giám sát việc thiết kế và hiệu quả hoạt động của kiểm soát nội bộ?

Câu 26

Kiểm soát phát hiện là gì?

Câu 27

Điều nào sau đây là một ví dụ về kiểm soát truy cập vật lý?

Câu 28

Hạn chế của kiểm soát nội bộ là gì?

Câu 29

COSO là viết tắt của tổ chức nào?

Câu 30

Tại sao việc tách biệt trách nhiệm lại quan trọng?